Tham chiếu truyền thống / Năm mặt trời
Máy tính số Kua: Tham khảo Bát trạch
So sánh kết quả theo công thức nam và nữ cạnh nhau, cùng năm tiết khí, quẻ, nhóm Đông hoặc Tây và tám hướng truyền thống.
Máy tính số Kua: Tham khảo Bát trạch: Số Kua của bạn phụ thuộc vào năm sinh theo lịch tiết khí Trung Hoa, bắt đầu từ Lập Xuân vào khoảng ngày 4 tháng 2. Vì vậy, ngày sinh vào tháng 1 hoặc đầu tháng 2 được tính vào năm trước. Công cụ xác định thời điểm chính xác đó, áp dụng công thức nam hoặc nữ tiêu chuẩn, đồng thời đổi Kua 5 thành 2 cho nam hoặc 8 cho nữ. Chạy 100% cục bộ trong trình duyệt của bạn, không có tệp nào được tải lên máy chủ.
- Danh mục
- Công cụ thời gian và lịch
- Lượt chạy
- Trong trình duyệt của bạn
- Chi phí
- Miễn phí · không cần đăng ký
- Trạng thái khả dụng
- Sẵn sàng sử dụng
Chạy hoàn toàn trong trình duyệt của bạn
Tài liệu tham khảo văn hóa về các quy gán phong thủy truyền thống, không đưa ra dự đoán hay lời khuyên cá nhân.
八宅 Bā zhái (Bát trạch) sử dụng các nhóm công thức nam và nữ. Theo mặc định, cả hai kết quả đều được hiển thị; bạn không cần chọn một.
Trước tiên, hãy chuyển ngày và giờ sinh đã ghi nhận sang UTC+8. Năm thay đổi vào 立春 Lì chūn (Lập xuân), không phải Tết Nguyên đán. Ngày được hỗ trợ: 1901–2099.
Lập xuân: 1991-02-04, 16:08:32 UTC+8 (thời gian thiên văn được tính toán).
Năm dương lịch được dùng: 1991
Công thức nam
| Nhãn truyền thống và nghĩa diễn giải theo sát chữ | Phương hướng |
|---|---|
| 生氣 Sheng Qi · Sinh khí | E |
| 天醫 Tian Yi · Thiên y | SE |
| 延年 Yan Nian · Diên niên | N |
| 伏位 Fu Wei · Phục vị | S |
| 禍害 Huo Hai · Họa hại | NE |
| 六煞 Liu Sha · Lục sát (ảnh hưởng có hại) | SW |
| 五鬼 Wu Gui · Ngũ quỷ | W |
| 絕命 Jue Ming · Tuyệt mệnh | NW |
Công thức nữ
| Nhãn truyền thống và nghĩa diễn giải theo sát chữ | Phương hướng |
|---|---|
| 生氣 Sheng Qi · Sinh khí | W |
| 天醫 Tian Yi · Thiên y | NE |
| 延年 Yan Nian · Diên niên | SW |
| 伏位 Fu Wei · Phục vị | NW |
| 禍害 Huo Hai · Họa hại | SE |
| 六煞 Liu Sha · Lục sát (ảnh hưởng có hại) | N |
| 五鬼 Wu Gui · Ngũ quỷ | E |
| 絕命 Jue Ming · Tuyệt mệnh | S |
Công thức và thuật ngữ
Rút gọn hai chữ số cuối của năm dương lịch thành một chữ số. Trước năm 2000: nam 10 − chữ số, nữ 5 + chữ số. Từ năm 2000: nam 9 − chữ số, nữ 6 + chữ số. Rút gọn lần nữa; số 0 trở thành 9. Nam 5 trở thành 2 và nữ 5 trở thành 8.
Các hằng số trên áp dụng cho hai chữ số cuối của năm. Sử dụng cả bốn chữ số với các hằng số này sẽ cho kết quả khác với các ví dụ tính đã nêu.
Phần giải thích làm rõ các tên gọi truyền thống. Những từ như thầy thuốc, ma quỷ và đoạn mệnh là các nhãn trong hệ thống này, không phải nhận định về sức khỏe hay tương lai của bất kỳ ai.
Công thức và ví dụ tính
Các hằng số 10/5 và 9/6 sử dụng hai chữ số cuối của năm dương lịch. Trước năm 2000, lấy 10 trừ chữ số đã rút gọn đối với nam hoặc cộng 5 đối với nữ; từ năm 2000 sử dụng 9 và 6. Rút gọn lần nữa, xem số 0 là 9; số 5 của nam trở thành 2 và số 5 của nữ trở thành 8. Dalalba tính năm 1978 cho nam là 4 và nữ là 2, năm 2001 cho nam là 8 và nữ là 7: https://www.dalalba.com/calculate-kua-number-better-sleep/?lang=en . LoveToKnow độc lập tính năm 1951 nam là 4, năm 2003 nam là 6, năm 1991 nữ là 6 và năm 2001 nữ là 7: https://assets.lovetoknow.com/files/4806-calculate-your-feng-shui-kua-number.pdf .
Bảng phương hướng Bát trạch
Bảng được nhập theo các hàng Sơn giữa trong https://www.fengshuied.com/8-mansions-24-mountains . Các cột nguồn là Sheng Chi, Tian Yi, Yen Nien, Fu Wei, Wu Gui, Liu Sha, Hou Hai và Jue Ming. Giao diện sử dụng chữ Hán bính âm và phần diễn giải theo nghĩa đen, không kèm đánh giá tốt hay xấu. Phương hướng và tên các quẻ: https://en.wikipedia.org/wiki/Bagua .
Ranh giới năm và sự khác biệt của công thức
立春 Lì chūn nghĩa là Lập xuân. Công cụ xác định kinh độ biểu kiến của Mặt Trời là 315 độ; công cụ này so sánh thời điểm sinh theo UTC+8. Định nghĩa tiết khí: https://www.hko.gov.hk/en/gts/time/24solarterms.htm . Việc áp dụng các hằng số trên cho cả bốn chữ số của năm không khớp với các ví dụ tính được trích dẫn. Vì vậy, công thức sử dụng hai chữ số cuối, như các nguồn đó quy định.
Cách sử dụng
- Nhập ngày sinh theo giờ Trung Quốc (UTC+8) và có thể nhập thêm giờ sinh.
- Giữ hiển thị cả hai nhóm công thức truyền thống hoặc chọn một nhóm.
- Xem số Kua và tám hướng. Vào ngày Lập Xuân nhưng không có giờ sinh, hãy so sánh cả hai năm tiết khí có thể xảy ra.
Quyền riêng tư và giới hạn
Thông tin ngày giờ sinh và kết quả được giữ trong trình duyệt. Phép tính không gửi thông tin ngày giờ sinh đến bất kỳ dịch vụ nào.
Công cụ liên quan
Câu hỏi thường gặp
Tôi có phải chọn nam hoặc nữ không?
Không. Công thức cổ điển sử dụng hai nhóm này, và theo mặc định cả hai kết quả đều được hiển thị cạnh nhau.
Công cụ sử dụng năm mới nào?
Lập Xuân, tức Start of Spring, dựa trên thời điểm thiên văn được tính toán theo UTC+8. Mốc này khác với Tết Nguyên đán. Hãy đổi giờ sinh đã ghi nhận sang UTC+8 trước khi nhập.
Tại sao một ngày có thể cho ra hai năm tiết khí?
Chỉ ngày sinh thì không thể xác định một ca sinh vào ngày Lập Xuân xảy ra trước hay sau thời điểm chuyển đổi. Hãy nhập giờ sinh hoặc giữ lại cả hai kết quả.
Các nhãn này có phải là dự đoán không?
Không. Đây là thông tin tham khảo về các phân loại truyền thống, không đưa ra dự đoán hay lời khuyên cá nhân. Tên gọi và phần diễn giải nghĩa đen là thuật ngữ trong hệ thống Bát trạch.
Công cụ miễn phí · trong trình duyệt của bạn lượt chạy · không cần tài khoản